Thủ tục thành lập công ty TNHH từ 2021 – 0879.78.78.58

Công ty trách nhiệm hữu hạn bao gồm: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu và Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên trong đó thành viên có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng thành viên từ 2 người trở lên và không vượt quá 50 người.

Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.Về cơ bản hai loại hình công ty này giống nhau ngoại trừ khác nhau do số lượng thành viên quyết định.

thành lập công ty tnhh

HỒ SƠ, THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ thành lập công ty TNHH
Hồ sơ doanh nghiệp cần chuẩn bị gồm:
Trường hợp Quý khách hàng sử dụng dịch vụ của KT Bình Dương chỉ cần chuẩn bị duy nhất là bản sao chứng minh thư nhân dân (Thẻ căn cước công dân)hoặc hộ chiếu. Các hồ sơ và công việc còn lại do KT Bình Dương tư vấn và thực hiện dịch vụ cho Quý khách hàng.
Trường hợp Quý khách hàng tự thực hiện thủ tục thành lập công ty TNHH sẽ cần các hồ sơ như sau:
  • Đơn đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ doanh nghiệp;
  • Danh sách thành viên công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có từ 2 thành viên trở lên
  • Chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn 
  • Giấy CN ĐKKD/Giấy CN ĐKDN đối với thành viên là tổ chức (trừ trường hợp tổ chức là Bộ/UBND tỉnh, thành phố) và kèm theo giấy tờ chứng thực cá nhân, quyết định uỷ quyền của Người đại diện theo uỷ quyền của tổ chức.
  • Quyết định góp vốn của thành viên là tổ chức.
  • Tài liệu khác trong các trường hợp đặc biệt
  • Giấy ủy quyền cho Công ty Luật Việt An thực hiện dịch vụ thành lập doanh nghiệp.
Thời hạn hoàn thành thủ tục thành lập công ty TNHH
Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
Bước 2: Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và phải trả phí theo quy định. Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông tin về ngành, nghề kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn.
Lưu ý: Nếu Quý khách hàng tự công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp cần thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Theo quy định tại Điều 26, Nghị định 50/2016/NĐ-CP có hiệu lực ngày 15/07/2016 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.
Nếu doanh nghiệp không công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp đúng hạn sẽ bị phạt từ 1.000.000 đồng – 2.000.000 đồng và phải khắc phục hậu quả là: buộc phải công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Lưu ý: Hiện nay, theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 đang có hiệu lực năm 2021:
“Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp và không phải thông báo cho Phòng Đăng ký kinh doanh.

Điều kiện để thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn

công ty tnhh là gì

01. Tên công ty trách nhiệm hữu hạn

  • Quy định đặt tên doanh nghiệp như sau: Công ty trách nhiệm hữu hạn/TNHH + Tên riêng của doanh nghiệp.
  • Tên công ty không được đặt trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp khác đã đăng ký. Bạn có thể kiểm tra trước xem tên doanh nghiệp có bị trùng với đơn vị khác hay không.
  • Cụm từ “một thành viên” hoặc “MTV” hiện tại không được khuyến khích sử dụng khi đặt tên công ty vì:
  • Trên giấy phép kinh doanh đã thể hiện loại hình doanh nghiệp rồi
Nếu sau này doanh nghiệp muốn chuyển đổi loại hình sang TNHH 2 thành viên trở lên thì không cần phải khắc lại dấu và đổi tên công ty.

02. Địa chỉ trụ sở chính công ty TNHH

  • Địa chỉ trụ sở chính phải là một địa điểm cụ thể, chính xác. Đó là nơi công ty đặt làm văn phòng để giao dịch, hoạt động kinh doanh thực tế và có treo bảng hiệu.
  • Địa chỉ công ty không được đặt tại chung cư để ở và nhà tập thể theo quy định tại Điều 6 Luật Nhà ở 2014.
Ví dụ: 144/17 Bình Lợi, phường 13, quận Bình Thạnh, Thành Phố Hồ Chí Minh.

03. Vốn điều lệ công ty TNHH

  • Vốn điều lệ là số vốn mà doanh nghiệp tự đăng ký để hoạt động. Trong thực tế, không có yêu cầu nào buộc doanh nghiệp phải chứng minh số vốn này.

Nhưng về mặt pháp lý, số vốn này là căn cứ để sau này doanh nghiệp cam kết nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ của công ty. Vì vậy, tùy thuộc vào quy mô, khả năng và tình hình hoạt động của công ty, bạn nên cân nhắc lựa chọn đăng ký vốn điều lệ cho phù hợp.

Bạn có thể tìm hiểu các quy định về vốn điều lệ đối với công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH hai thành viên trở lên tại đây.
Theo quy định tại Thông tư số 42/2003/TT-BTC của Bộ tài chính, từ 2017, doanh nghiệp cũng dựa vào vốn điều lệ của công ty để nộp thuế môn bài gồm 2 bậc: 
– Vốn trên 10 tỷ đồng: Nộp thuế môn bài 3 triệu đồng/năm.
– Vốn từ 10 tỷ trở xuống: Nộp thuế môn bài 2 triệu đồng/năm.
Hiện tại theo Nghị định 22/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 25/02/2020, doanh nghiệp được miễn thuế môn bài năm đầu thành lập.

4. Ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH

  • Tại khoản 1, Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định doanh nghiệp có thể “tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm”. Trường hợp đăng ký ngành, nghề kinh doanh có điều kiện thì doanh nghiệp phải đáp ứng đủ yêu cầu hoạt động của ngành, nghề đó (vốn pháp định, chứng chỉ hành nghề…) và đảm bảo duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh trong suốt quá trình hoạt động. 
Bạn có thể tra cứu tất cả ngành nghề kinh doanh cập nhật mới nhất trước khi đăng ký số vốn.

5. Người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH

Người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Là người từ đủ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự
  • Có thể là người Việt Nam hoặc người nước ngoài.
  • Không thuộc đối tượng bị cấm quản lý và thành lập doanh nghiệp
  • Người đại diện không nhất thiết phải là người góp vốn trong công ty

Ưu điểm của loại hình công ty trách nhiệp hữu hạn

Chịu trách nhiệm hữu hạn khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác trong phạm vi số vốn đã góp.
Do số lượng thành viên không quá nhiều, thành viên muốn chuyển nhượng phần vốn góp cho người không phải thành viên công ty thì phải chào bán cho thành viên còn lại trước, nếu các thành viên còn lại không đồng ý mua thì mới được chuyển nhượng nên dễ dàng quản lý, tránh được sự tham gia của các cá nhân không quen biết.

Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH đơn giản rất phù hợp với các công ty mới khởi nghiệp, công ty gia đình hoặc các công ty có các bí quyết đặc thù nghề nghiệp, kinh doanh.
Khác với công ty cổ phần, nếu thành viên muốn chuyển nhượng vốn khi công ty chưa kinh doanh có lãi chỉ phải làm tờ khai thuế thu nhập cá nhân chuyển nhượng vốn mà không bị áp mức thuế cố định cho việc chuyển nhượng như công ty cổ phần.

Hạn chế của loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn

Khả năng huy động vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn kém hơn so với công ty cổ phần do chỉ được phát hành trái phiếu để huy động vốn vay mà không được phát hành cổ phiếu và không tham gia thị trường chứng khoán

Hãy để lại thông tin hoặc liên hệ trực tiếp tới Hotline để chúng tôi được hỗ trợ bạn.
Dịch vụ thành lập ng ty tại bình dương ⇒  HOTLINE 0879.78.78.58